Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành Bản Mệnh Kim | BabaaoQue.Vn

0 lượt xem

Mệnh Kim là gì? Ehia mệnh Kims? Hạnh Kim lọt vào top 5 của đêm chung kết với 6 giọng ca dở tệ: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lập Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạc Kim và Thoa Xuyến Kim. Các loại mệnh Kim Tất cả các ý kiến ​​đều khác nhau. Dưới đây là mô tả ngắn gọn về 6 loại chỉ số “KIM” mà bạn nên biết:

  • Hải Trung Kim: Vàng và gỗ
  • Pahi Makani Kim: Paahi Gula
  • Bạch kim: Bóng đèn
  • Sa Trung Kim: I love you
  • Kim loại Bạc: Kim vàng, kim bạc
  • Hỏi Xuyên Kim: Đồ vàng

Vì vậy, khi đeo kính của Kim, Ai khiến Kim trở nên mạnh nhất?? Bên cạnh đó, ngũ hành mệnh Kim nói lên điều gì về bản chất và vận mệnh của mỗi cá nhân? Cùng Phong Thủy Tam Nguyên tìm hiểu thêm nhé!

>>>> XEM NÀY: Năm là gì? Ít người biết về cả năm hậu quả

1. Hải Trung Kim (海 中 金 – Vàng trong biển) – Giáp Tý (1924 – 1984) và Ất Sửu (1925 – 1985)

– Giáp Tý, Ất Sửu: Tý thuộc Thủy, nơi ao hồ vượng, là đất Thủy vượng. Trong khi Kim là “tử” ở Tý, mộ ở Sửu, Thủy vượng, Kim ở trạng thái “cụt”, nên gọi là Hải Trung Kim, ví như kim đáy biển, linh khí ẩn tàng. Một tên không biết, Một tiếng gọi không có thật, ẩn mình trong biển cả như đứa trẻ trong bụng mẹ.

– Tâm có thể nhìn thấy nhưng thân tâm không thể hiểu, lòng người như biển không thể hiểu được, nếu Mạnh hiệu có thủ đoạn điên cuồng mà còn ở Hải Trung Kim, phục binh thì coi như. khổng lồ.

Người thuộc mệnh Kim này thường có tài giao tiếp tốt nhưng không có tính hiếu thắng, nên nhờ người làm quảng cáo, nếu nhân vật của chương trình nhìn thấy nhiều sao xấu hổ nhưng cái kết lại rơi vào giọng nói của Hải Trung Kim. Thêm nghi ngờ và e ngại. Số yêu đơn phương của Hải Trung Kim quấn quít trong tim. Trước nghịch cảnh, Giáp Tý chống chọi khó hơn Ất Sửu, Ất Sửu yếu thế hơn.

Xem Thêm  TOP các món ăn từ khoai lang dễ làm lại cực bổ dưỡng | BabaaoQue.Vn

Loại kết quả

Vàng trong gỗ – Hải Trung Kim

>>>> TÀI KHOẢN: Giải mã chi tiết: Kim có điểm gì chung với tác dụng giải mã?

2. Kiếm Gió Kim (- Kiếm Đầu Vàng) – Nhâm Thân (1932 – 1992) và Quý Dậu (1933 – 1993)

– Nhâm Thân, Quý Dậu là Kiếm Phong Kim. Trước Dậu vai Kim, Kim lâm quân ở Thân, Đế vượng ở Dậu, Kim may là kim cương (thép), kim cương hơn gió kiếm nên gọi là Kiếm Phong Kim.

– Nhâm Thân Quý Dậu có vận khí rất tốt.

– Người tạo ra Kiếm Phong Kim đã thể hiện tài năng của mình, làm việc với những ý tưởng mạnh mẽ. Đèn đỏ trên Dịu Sao nhẹ như tuyết. sau đó Kim’s Five Hands Người đàn ông này có một tâm hồn mạnh mẽ, tốt bụng và cứng đầu, và là một người ưu tú.

– Các sao tốt tham gia Mệnh Kiếm Phong Kim hơn là hoạt động quân sự, chính trị. Ngoài ra, ở cung Mệnh có nhiều sao xấu làm tổn thương, Kiếm Phong Kim sẽ càng gây thêm sát thương, về mặt tư tưởng là kẻ khó lung lay.

– Nhâm Thân, Quí Dậu đều tương sinh cho Kim nên cả hai đều là những người có khả năng kiên trì hoặc bền bỉ, đủ sức đối phó với nghịch cảnh.

– So với Nhâm Thân, Quý Dậu chính là Kim cho thiên can là Quí, thổ chi là Kim, Nhâm là Thủy, Thân là thủy, Nhâm Thân thuộc thủy. tình trạng sinh đẻ. Vì vậy, mọi người Kim cuối cùng này thường Tốt với phong cách Kim, người Nhâm Thân là trộn và quay.

Loại trang trí

Fire Head – Kim’s Wind

>>>> Tìm hiểu thêm: Người mệnh Kim sinh năm nào? cùng một lập luận về cái sau

3. Bạch Lạp Kim (白蠟 金 – Chân Kim) – Mệnh Kim của tuổi Canh Thìn (1940 – 2000) và Tân Tỵ (1941 – 2001)

– Canh Thìn, Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim (hợp kim của thiếc và chì). Kim sinh ở Thìn, sinh ở Tỵ, tính tình mới lạ, không mạnh mẽ nên gọi là Bạch Lạp Kim.

– Bạch Lập Kim là gì trong Ngũ hành?? Hiệu ứng này được so sánh với ngọc chưa tinh chế. Tinh thần trong sáng, ngay thẳng, nhưng không có dã tâm.

Xem Thêm  Sầu riêng loại nào ngon nhất? Các loại sầu riêng ngon, được ưa chuộng | BabaaoQue.Vn

– Người có điểm Bạch La Kim có hai con đường lập thân: Một là học một nghề, đầu tư vào nghề đó, truyền bá rộng rãi cho công chúng. Thứ hai, hãy mạnh mẽ như ngọc đã được làm sạch và tinh luyện trong khi đối mặt với thảm họa để làm như vậy. Cho dù Mệnh có các sao tốt, nhưng vận may không mạnh, hoặc sự nghiệp, sự nghiệp không nhiều.

– Canh Thìn, Thìn là thổ sinh ra kim loại, còn Tân Tỵ, Tỵ là hỏa làm nóng chảy kim loại. Những người được chọn cho Kim Canh Thìn là người thẳng thắn và kiên định hơn, trong khi Tân Tỵ là người tinh ranh và xảo quyệt.

Loại kết quả

Nila ipukukui – Bạch Lạp Kim

4. Sa Trung Kim (沙 中 金 – Ke gula i ke one) – Giáp Ngọ (1954 – 2010) và Ất Mùi (1955 – 2015)

– Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ngọ là nơi có lửa, khi cứu được lửa thì kim loại bị dập tắt. Tàn hương là nơi lửa không dập tắt, như lửa đang tàn mà da là kim, nên gọi là Sa trung kim.

– Ngũ hành Kim này không đủ mạnh để chém hoặc đâm trúng, nên người Sa Trung Kim thường làm việc theo kiểu đầu voi đuôi chuột. Kết quả của cung điện là có nhiều ngôi sao hơn trên bầu trời.

– Sa Trung Kim phải luôn tìm kiếm mục tiêu, tức là phải nỗ lực để đạt được nó.

– Binh khí của Ngọ, Ngọ Hỏa khắc Kim, làm uế khí. Trong khi ở Mùi, Mùi Thổ sinh Kim. Vì vậy người được chọn cho Kim Ất Mùi dễ dàng giải quyết các vấn đề một cách dễ dàng hơn nhiều so với Giáp Ngọ.

kết quả trong cả năm trường hợp

Vàng đến kim – Tại Trung Kim

5. Vàng Bạch Kim (金 铂 金 – Vàng bạc phủ bạc) – Nhâm Dần (1962 – 2022) và Quý Mão (1963 – 2023)

– Nhâm Dần, Quí Mão, Dần Mão là phúc địa của Mộc, Mộc là phúc địa của Kim ít. Theo Kim Cúc, Tuyết nằm trong vòng sinh ở Dần và Thái ở Mão. Kim không có thế lực nên được gọi là Kim Bạc Kim.

– Kim bạch kim mạnh hay yếu? Mộc vượng Kim thì yếu, mỏng manh, yếu, yếu, không mạnh.

– Nhâm Dần, Quí Mão là kim khí duy nhất còn sót lại trong lục địa nên mềm mỏng như lụa. Kim loại Bạc kim loại được sử dụng để trang trí và đồ trang trí. Nếu được chạm khắc bởi những bàn tay khéo léo thì thật đẹp.

Xem Thêm  Hướng dẫn cách làm đơn giản tại nhà | BabaaoQue.Vn

– Lựa chọn cho Kim là điểm tín dụng không tốt, Kim Bạc Kim phải được vinh danh thì mới có thể thành công, phải tìm thầy mới có giá trị. Vì vậy Kim Bạc Kim cần có Xương Khúc, Hóa Khoa ở Mệnh.

– Trong năm Dần, cây Dần bị kim khắc nên trong tình trạng yếu ớt, tâm hồn có phúc, nhưng sự thành công của dây cung chắc chắn, do đó, trong việc làm ăn không may cũng không được như ý. khó như Qui Mao. Cũng giống như Quí Mão và Nhâm Dần, Mộc bị Kim khắc chế, nhưng Âm Mộc là người chống đối dù có ý định mạnh mẽ, nên chống chọi với nghịch cảnh sẽ tốt hơn.

bạch kim

Móng tay vàng và bạc – Bạch kim Bạch kim

6. Thoại Xuyên Kim (钗 钏 金 – Kim Bảo): Mệnh Kim là phần tiếp theo của Canh Tuất (1970 – 2030) và Tân Hợi (1971 – 2031)

– Canh Tuất, Tân Cũng Kim Cự được trạng chó, Suy, qua heo thì bị bệnh. Kim ở trạng thái Thiếu dù gầy yếu nên được đặt tên là Thoa Xuyến Kim. Dạ là chiếc trâm cài tóc cho phụ nữ. Lei là vòng tay của phụ nữ. Vì Thoa Xuyến Kim là tài sản của phụ nữ, nên tính cách của Kim rất yếu. Thế là Kim của con chó được giấu đi, xác bị hỏng nên cho vào một chiếc hộp ở góc phòng gọi là Thoa Xuyến Kim.

– Người đeo Kim Thuyên nếu có các số Nhật Nguyệt Xương Khúc, Đào Hoa, Lương, Khoa hấp dẫn hơn cả trai gái. Những người mệnh Kim Thuyên có cuộc sống sâu sắc hơn, tài năng thường ẩn sâu trong lòng. Đàn ông mệnh Thổ càng khoe khoang bao nhiêu thì họ càng yêu những điều vô nghĩa bấy nhiêu.

Người đàn ông chọn cho Thoa Xuyến Kim, cách tốt nhất là hãy tin tưởng phụ nữ cũng như tin tưởng vào người vợ của mình để cùng nhau đi đến thành công dễ dàng hơn. Ngoài ra, người đàn ông có kiểu hoạt động này thường là phụ nữ giàu có, giao du với phụ nữ và trẻ em gái (mua sắm trang sức, quần áo hàng hiệu).

Năm kim loại

Na Lai Gula – Dab Xuyên Kim

7. Ai là người mệnh Kim mạnh nhất trong các loại mệnh Kim?

Kiếm gió Kim có thể nói là một trong những Loại Kim rất mạnh. Vì Kiếm Phong Kim (mũi kiếm) mà không có lửa (Lửa) thì không thành vấn đề. Đừng nghĩ rằng lửa được rút với Kim, nếu Kiếm Phong Kim là kết quả và người mệnh hỏa ở trong đám cưới thì thật tuyệt vời. Tuy nhiên, cả hai đều tương khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) cho hình tượng con ngựa, trong khi Mộc hào Kim Lôi (Kim khắc, thiếu khắc) vẫn bị đói (trước thiện sau ác), đối với Kim. Không quét dọn nên không hại được Mộc phương, nếu không chặt cây thì lại hại.

Ngoài ra, các hành Kim còn lại bao gồm Sa Trung Kim (vàng trong cát), Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (bóng đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trong biển) và tôi Kim. Bắc Kim (vàng gold). kim loại vàng và bạc mạ) không giống như lửa

Cây kim cuối cùng mạnh nhất là ai?

Kim là ai mạnh nhất trong các Kim?

Trên đây là tóm tắt về Loại Kim đến năm tính theo âm và các năm tương ứng với từng mệnh. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu thêm về ngũ hành bản mệnh của mình và gia đình, bạn bè.

>>>> THÊM:

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud